Đất nào không được lên đất thổ cư? Quy định và thủ tục

Đất thổ cư không có tên gọi theo như quy định của pháp luật đất đai mà là cách gọi của người dân, và nó là loại đấy có giá cao nhất trong tất cả những loại đất và được nhiều người dân mong muốn được xin chuyển đổi. Tuy nhiên, thủ tục chuyển lên đất thổ cư hiện nay khá phức tạp và cần phải sự tư vấn của người am hiểu luật đất đai.

Vậy hiện nay có những loại đất nào không thể làm thủ tục chuyển đổi đất thổ cư? Nếu chuyển được thì thủ tục và quy định có những gì? Tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây nhé!

Đất thổ cư là gì?

Đất thổ cư là đất dùng để xây dựng nhà cửa và theo Luật Đất đai thì không có đất nào có tên gọi là đất thổ cư. Tên gọi đất thô cư là cách gọi phổ biến của người dân chỉ đất để ở gồm đất nông thôn và đất đô thị.

Hiện nay, đất đai được chia thành 3 nhóm căn cứ vào mục đích sử dụng là đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

Đất thổ cư là gì

Phân biệt đất thổ cư và đất nông nghiệp

Nhiều người vẫn chưa phân biệt được đất thổ cư và đất nông nghiệp, đầu tiên bạn phải hiểu được khái niệm đất nông nghiệp là gì.

Đất nông nghiệp là đất chỉ được phép sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng lương thực thực phẩm, cây nông nghiệp, hoa màu… Theo quy định của pháp luật thì không được phép xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp, nếu muốn xây nhà thì bạn cần phải đăng ký chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở và nếu bán sẽ không được giá như đất thổ cư.

Trường hợp được chuyển đổi mục đích sử dụng đất:

  • Từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
  • Chuyển đất từ phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sang đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
  • Từ đất phi nông nghiệp ko phải là đất ở chuyển sang thành đất ở

Người sử dụng đất phải được thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và nếu muốn chuyển thành đất thổ cư phải đăng ký với văn phòng tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất.

Phân biệt đất thổ cư và đất nông nghiệp

Đất nào không được lên đất thổ cư?

Pháp luật Việt Nam không có quy định loại đất chuyển đổi thành đất thổ cư. Chỉ có 2 điều cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng gồm:

  • Kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện được cơ quan nhà nước phê duyệt
  • Nhu cầu lấy đất để xây dựng dự án đầu tư, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Loại đất khó được chuyển sang thổ cư gồm:

  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan(TSC)
  • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS)
  • Đất xây dựng cơ sở văn hóa (DVH)
  • Đất xây dựng cơ sở y tế (DYT)
  • Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD)
  • Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (DTT)
  • Đất khu công nghiệp (SKK)
  • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX)
  • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS)
  • Đất công trình năng lượng (DNL)
  • Đất có di tích lịch sử – văn hóa (DDT)
  • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV)
  • Đất cụm công nghiệp (SKN)
  • Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ (DKH)
  • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC)
  • Đất xây dựng cơ sở ngoại giao (DNG)
  • Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội (DXH)
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác (DSK)
  • Đất quốc phòng (CQP)
  • Đất an ninh (CAN)
  • Đất khu chế xuất (SKT)
  • Đất giao thông (DGT)
  • Đất công trình bưu chính, viễn thông (DBV)
  • Đất thủy lợi (DTL)
  • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH)
  • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC)
  • Đất danh lam thắng cảnh (DDL)
  • Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA)
  • Đất chợ (DCH)
  • Đất công trình công cộng khác (DCK)
  • Đất cơ sở tôn giáo (TON)
  • Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN)
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD)
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON)

– Loại đất khó được phép chuyển sang đất thổ cư vì Nhà nước có chính sách bảo vệ gồm:

Loại đất khó được phép chuyển sang thổ cư vì được Nhà nước bảo vệ:

  • Đất chuyên trồng lúa nước; Đất lúa nương; Đất chuyên trồng lúa nước còn lại
  • Đất rừng phòng hộ
  • Đất rừng đặc dụng
  • Đất làm muối

Đất nào không được lên đất thổ cư?

Điều kiện để chuyển đổi từ đất nông nghiệp thành đất thổ cư là gì?

  • Sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất): Đây là giấy tờ bắt buộc nếu bạn muốn chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất thổ cư. Nếu bị mất thì bạn cần lên phường làm lại sổ đỏ hoặc phải xin cấp lại để thực hiện chuyển đổi sử dụng đất.
  • Đất không bị tranh chấp: Nếu đất đang bị tranh chấp sẽ rất khó giải quyết về mặt giấy tờ pháp lý vì nó còn liên quan đến nhiều người khác, ảnh hưởng đến người sở hữu. Vậy nên đất đó phải ổn định, giấy tờ chuyển nhượng rõ ràng để tránh vấn đề liên quan đến kiện tụng.
  • Đất không bị thế chấp, tranh chấp tòa án: Cần đảm bảo đất này không bị cầm cố để vay tiền hoặc là tranh chấp kiện tụng.
  • Đất vẫn còn thời hạn sử dụng: Đây chính là yếu tố quan trọng để làm thủ tục xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Điều kiện để chuyển đổi từ đất nông nghiệp thành đất thổ cư là gì?

Trình tự chuyển đổi đất thành đất thổ cư

Bước 1: Nộp hồ sơ

Đối với cơ quan, tổ chức thì bạn đến Sở Tài nguyên và Môi trường

Đối với cá nhân, hộ gia đình thì đến Phòng Tài nguyên và Môi trường

Khi đi, bạn mang theo Đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Bước 2: Thẩm tra và xử lý hồ sơ

Cơ quan của Sở hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Thời hạn giải quyết không quá 15 ngày, bạn có 3 ngày để hoàn thành thủ tục giấy tờ còn đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, khó khăn thì thời gian hoàn thành hồ sơ có thể kéo dài đến 15 ngày.

Bước 3: Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thẩm định và nhận kết quả

Bước 4: Nhận kết quả chuyển đổi sử dụng đất

Cách kiểm tra đất có chuyển đổi thành đất thổ cư

Để kiểm tra đất của minh có chuyển thành đất thổ cư được hay không, bạn có thể:

– Đến trực tiếp trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất liên quan đến quy hoạch sử dụng đất đó.

– Đến trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.

– Kiểm tra thông tin đất của mình thông qua cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.

– Hoặc gửi yêu cầu đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Cách kiểm tra đất có chuyển đổi thành đất thổ cư

Cơ quan có thẩm quyền nào cho phép chuyển sang đất thổ cư?

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) sẽ có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) có thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan thẩm quyền chuyển đồi thành đất thổ cư

Kết Luận

Hy vọng qua bài viết trên giúp bạn hiểu được “Đất nào không được lên thổ cư”, điều kiện, trình tự xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất để bạn có thể nắm được các thông tin quan trọng. Còn có những trường hợp khó hơn, các bạn cần tìm đến luật sư hoặc hỏi trực tiếp lên Sở hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường để hiểu sâu sắc hơn nhé!

Đánh giá bài viết

5 / 5. Lượt đánh giá: 1

bài viết liên quan

guest

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Tin tức

@2022 All Right Reserved. Designed and Developed by timthitruong.com

Liên hệ: [email protected]